|
Thị trường giấy và bột giấy

|
| 14/06/2008 |
Từ 1/6/2008, giá một số loại bột giấy và giấy trên thị trường thế giới sẽ tăng. 4 tháng năm 2008, sản lượng giấy trong nước tăng 18,23%. Tháng 4/2008, kim ngạch nhập khẩu giầy và bột giấy tăng mạnh. Giá nhập khẩu giấy tăng trong khi giá nhập khẩu bột giấy giảm nhẹ.
|
| |
I. Diễn biến giá giấy và bột giấy trên thị trường thế giới:
Giá giấy và bột giấy trên thế giới từ đầu tháng 5/2008 đến nay nhìn chung không có biến động mạnh. Tại châu Âu, giá bột giấy giảm nhẹ đứng ở mức 585,13 Euro/tấn đối với bột gỗ mềm tẩy trắng phương Bắc và 542,01 Euro/tấn đối với bột kraft gỗ cứng tẩy trắng. Đa số các loại giấy cũng được bán thấp hơn mức giá tuần trước: giấy tráng nhẹ 666,87 Euro/tấn, giấy in báo 502.4 Euro/tấn, giấy photocopy khổ A4 851,85 Euro/tấn...Riêng tại ấn Độ, giá giấy tráng phấn đã tăng khoảng 62 USD/tấn và giấy không tráng phấn tăng khoảng 17,5 USD/tấn.
Tuy nhiên, cuối tháng 5/2008, nhiều nhà chung cấp bột giấy lớn trên thế giới như Mercer International, Domtar...đã thông báo bắt đầu tăng giá bột giấy mềm từ 1/6/2008. Giá giấy in báo cũ tại thị trường châu á trong tháng 6/2008 cũng sẽ tăng khoảng 2-4% lên mức 250-285 USD/tấn CIF.
Tham khảo giá giấy và bột giấy tại châu Âu ngày 20/5/2008
|
Chủng loại |
ĐVT |
Ngày 20/5/08 |
So tuần trước |
So đầu năm 2008 |
|
Bột gỗ mềm tẩy trắng Phương Bắc |
Euro/tấn |
585.13 |
-0,28 |
-7,82 |
|
Bột kraft gỗ cứng tẩy trắng |
Euro/tấn |
542,01 |
-1,4 |
+12,46 |
|
Giấy tráng nhẹ |
Euro/tấn |
666,87 |
+2,74 |
+10,05 |
|
Giấy cao cấp tráng phấn |
Euro/tấn |
672,40 |
+1,76 |
|
|
Giấy photocopy khổ A4 |
Euro/tấn |
851,85 |
-1,03 |
+0,03 |
|
Giấy in báo |
Euro/tấn |
502,03 |
-0,12 |
-31,77 |
|
Giấy làm lớp mặt |
Euro/tấn |
498,80 |
-1,56 |
-25,05 |
|
Giấy lớp mặt - mặt trắng |
Euro/tấn |
705,59 |
-3,99 |
-10,25 |
|
Testliner 2 |
Euro/tấn |
453,34 |
-2,62 |
-24,10 |
|
Testliner 3 |
Euro/tấn |
436,73 |
-5,17 |
-26,02 |
|
Giấy làm lớp sóng |
Euro/tấn |
420,30 |
-5,07 |
-28,47 |
|
Giấy hòm hộp các tông cũ |
Euro/tấn |
95,79 |
-1,96 |
+0,87 |
|
Giấy báo cũ, tạp chí cũ |
Euro/tấn |
114,44 |
-1,04 |
+1,83 |
II. Tình hình sản xuất giấy, nhập khẩu giấy và bột giấy 4 tháng đầu năm 2008.
- Sản lượng giấy trong nước 4 tháng đầu năm 2008 tăng 18,23%:
Theo Hiệp hội Giấy Việt Nam, ước sản xuất giấy tháng 4 đạt khoảng 108.000 tấn (trong đó giấy in báo 5.000 tấn, giấy in và giấy viết 23.000 tấn), ước 4 tháng đầu năm đạt 396.100 tấn (trong đó giấy in báo 17.900 tấn, giấy in và giấy viết 90.100 tấn), tăng 18,23% so với 4 tháng đầu năm 2007 (335.000 tấn).
- Nhập khẩu mặt hàng giấy:
4 tháng đầu năm 2008, cả nước nhập khẩu 361,29 nghìn tấn giấy các loại với trị giá 274,35 triệu USD, tăng 49,5% về lượng và 62,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007.
Về thị trường, trong 4 tháng đầu năm nay, kim ngạch nhập khẩu giấy từ các thị trường nhìn chung tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2007. Trong đó, nhập khẩu từ 2 thị trường lớn nhất là Inđônêsia và Thái Lan tăng trên 60%, đạt 53,71 triệu USD và 47,89 triệu USD. Đáng chú ý, kim ngạch nhập khẩu giấy từ Nga, Pháp và Malaysia tăng rất mạnh, tăng lần lượt 517,29%, 387,4% và 250,89% so với 4 tháng đầu năm 2007.
Từ cuối tháng 4/2008, giá nhập khẩu giấy các loại tăng trung bình 10,5% so với đầu tháng 4/2008 và tăng 22,44% so với đầu năm 2008. Tính trung bình trong cả tháng 4/2008, giá phần lớn các mặt hàng giấy nhập khẩu tăng nhẹ so với tháng 3/2008. Cụ thể,
+ Giấy tráng phủ 2 mặt bằng cao lanh tăng 2,01%, đạt mức trung bình 836 USD/tấn.
+ Giấy in A4 tăng 1,94%, đạt 946 USD/tấn.
+ Giấy duplex tăng 3,06%, đạt 577,13 USD/tấn.
+ Giấy carton tăng 1%, đạt 505,36 USD/tấn.
+ Giấy phức hợp ổn định ở mức 0,035 USD/chiếc.
Thị trường cung cấp giấy cho Việt Nam tháng 4 và 4 tháng năm 2008
|
Thị trường |
Tháng 4/2008 |
% so T4/2007 |
4 tháng 2008 |
% so 4 tháng 2007 |
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
Inđônêsia |
15.026 |
13.234.472 |
38,02 |
70,84 |
64.181 |
53.705.919 |
33,68 |
60,57 |
|
Thái Lan |
18.389 |
11.680.053 |
41,67 |
54,40 |
72.088 |
47.486.544 |
45,94 |
63,42 |
|
Cô Oét |
17.808 |
9.617.649 |
|
|
76.253 |
38.433.384 |
|
|
|
Singapo |
6.926 |
12.418.815 |
186,55 |
50,88 |
18.619 |
37.145.814 |
70,88 |
45,04 |
|
Trung Quốc |
8.429 |
6.798.852 |
46,92 |
35,61 |
43.485 |
31.305.711 |
206,90 |
178,21 |
|
Hàn Quốc |
6.629 |
5.114.273 |
36,68 |
56,77 |
22.355 |
15.229.123 |
14,36 |
32,15 |
|
Nhật Bản |
5.571 |
4.212.669 |
59,58 |
60,19 |
17.779 |
13.632.228 |
37,11 |
53,12 |
|
Philippin |
3.699 |
2.246.296 |
29,88 |
55,25 |
13.441 |
8.015.936 |
48,29 |
88,18 |
|
Malaysia |
1.805 |
1.338.296 |
66,36 |
192,57 |
8.522 |
5.763.724 |
124,50 |
250,89 |
|
Mỹ |
1.053 |
1.032.918 |
10,03 |
26,17 |
4.303 |
3.906.726 |
23,72 |
13,01 |
|
ấn Độ |
156 |
629.690 |
-67,43 |
-28,88 |
836 |
3.157.233 |
-39,55 |
-19,58 |
|
Đức |
436 |
647.078 |
-97,09 |
-90,34 |
2.453 |
2.364.730 |
-95,22 |
-89,66 |
|
Phần Lan |
417 |
362.973 |
96,70 |
137,75 |
2.558 |
2.235.509 |
12,09 |
42,99 |
|
Hồng Hông |
428 |
391.744 |
109,80 |
106,40 |
2.739 |
2.081.058 |
170,12 |
142,58 |
|
Pháp |
549 |
721.208 |
719,40 |
1.597 |
1.219 |
1.688.547 |
220,79 |
387,40 |
|
Nga |
252 |
201.764 |
23,53 |
73,87 |
1.976 |
1.646.950 |
337,17 |
517,29 |
|
Italia |
80 |
314.677 |
-49,37 |
46,46 |
627 |
1.256.446 |
18,98 |
83,26 |
|
Hà Lan |
619 |
398.126 |
100,97 |
35,37 |
1.325 |
895.746 |
3,84 |
-7,23 |
|
Ôxtrâylia |
748 |
560.940 |
1.492 |
766,48 |
1.557 |
856.037 |
108,16 |
67,31 |
|
Thuỵ Điển |
28 |
69.738 |
|
|
630 |
538.882 |
|
|
|
Thuỵ Sĩ |
|
|
|
|
981 |
519.933 |
|
|
|
Canada |
141 |
167.190 |
227,91 |
249,64 |
388 |
452.332 |
103,14 |
119,79 |
|
Niu Zi Lân |
210 |
119.491 |
-34,17 |
-28,91 |
660 |
371.940 |
-38,26 |
-32,51 |
- Nhập khẩu bột giấy:
4 tháng đầu năm 2008, nhập khẩu bột giấy đạt 58,64 nghìn tấn với trị giá 41,35 triệu USD, tăng 68,54% về lượng và 89,38% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007.
4 tháng đầu năm 2008 có sự chuyển dịch mạnh mẽ về thị trường nhập khẩu bột giấy. Các doanh nghiệp có xu hướng tăng mạnh nhập khẩu mặt hàng này từ Mỹ, Braxin, Singapo và Inđônêsia trong khi giảm nhập khẩu từ Canada, Thuỵ Điển, Phần Lan, Nga, Niu Zi Lân...
Giá bột giấy nhập khẩu trong tháng 4/2008 giảm 0,7% so với tháng 3/2008, đạt trung bình 731,78 USD/tấn. Đầu tháng 5/2008, giá nhập khẩu mặt hàng này tiếp tục giảm nhẹ còn 729 USD/tấn. Tuy nhiên, giá bột giấy nhập khẩu hiện đã tăng 9,52% so với đầu năm 2008 so với đầu năm 2008 và tăng khoảng 13% so với cùng kỳ năm ngoái.
Thị trường cung cấp bột giấy cho Việt Nam tháng 4 và 4 tháng năm 2008
|
Thị trường |
Tháng 4/2008 |
% so T4/2007 |
4 tháng 2008 |
% so 4 tháng 2007 |
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
Mỹ |
4.623 |
3.357.680 |
289,14 |
300,46 |
19.439 |
13.986.939 |
344,93 |
371,91 |
|
Inđônêsia |
|
|
|
|
6.004 |
4.052.157 |
74,03 |
95,22 |
|
Braxin |
1.013 |
749.269 |
-34,31 |
-16,73 |
5.456 |
3.867.296 |
211,95 |
273,87 |
|
Singapo |
|
|
|
|
5.562 |
3.719.282 |
417,40 |
461,83 |
|
Hồng Kông |
|
|
|
|
2.979 |
2.199.383 |
|
|
|
Nhật Bản |
549 |
395.793 |
-46,70 |
-36,25 |
2.383 |
2.007.284 |
-23,05 |
5,47 |
|
Canada |
482 |
352.018 |
-74,97 |
-72,23 |
2.345 |
1.652.593 |
-43,68 |
-39,74 |
|
Niu Zi Lân |
2.006 |
1.484.673 |
-42,59 |
-33,33 |
2.006 |
1.484.673 |
-42,59 |
-33,33 |
|
Thái Lan |
|
|
|
|
1.725 |
1.115.276 |
55,83 |
72,92 |
|
Hà Lan |
|
|
|
|
1.027 |
775.236 |
|
|
|
Phần Lan |
|
|
|
|
1.024 |
771.980 |
-55,13 |
-50,62 |
|
Đức |
|
|
|
|
1.120 |
578.017 |
-20,40 |
3,98 |
|
Thuỵ Điển |
|
|
|
|
902 |
471.742 |
-76,12 |
-81,82 |
|
Cô oét |
305 |
210.002 |
|
|
607 |
424.706 |
|
|
|
Ôxtrâylia |
128 |
86.566 |
172,34 |
201,41 |
472 |
320.251 |
4,89 |
23,95 |
|
áo |
|
|
|
|
488 |
304.698 |
|
|
|
Nga |
138 |
84.049 |
|
|
492 |
293.770 |
-54,53 |
-53,40 |
(Tin thương mại) |
| |
Quay lại
|
|
|